Pháp lý cần biết về nhà ở xã hội

Nhu cầu mua nhà ở xã hội hiện nay rất lớn, để nắm rõ các thủ tục pháp lý về các dự án nhà ở xã hội, các bạn nên đọc kỹ và đầy đủ các thông tin sau.

Nhà ở xã hội có tính pháp lý cụ thể và rõ ràng được quy định trong Luật nhà ở 2014 Việt Nam.

Sau khi mua nhà ở 5 năm, người mua có quyền mua bán hoặc chuyển nhượng nhà ở cho người khác. Tuy nhiên, có một số loại nhà ở thuộc diện nhà cho thuê thì không mua bán được. Nếu vẫn muốn chuyển nhượng, bạn phải làm giấy ủy quyền sử dụng tài sản cho người đó.
Nhà ở xã hội có tính pháp lý cụ thể, rõ ràng nhằm giúp đỡ người có thu nhập thấp trong xã hội, chính vì vậy, việc mua bán cũng cần phải có những chính sách ràng buộc và xét duyệt nhất định để đảm bảo quyền lợi cũng như tránh được sự lợi dụng, đầu cơ tham nhũng.

Pháp lý cần biết về nhà ở xã hội
Pháp lý cần biết về nhà ở xã hội

Nhà ở xã hội có mấy loại?

Nhà ở xã hội sở hữu trong 50 năm

Nhà ở xã hội có 2 dạng, 1 dạng lâu năm và một loại sở hữu trong 50 năm. Đối với nhà ở sở hữu 50 năm, giống như việc bạn thuê đất 50 năm để ở, sau thời gian đó, bạn phải bàn giao lại cho chủ dự án. Đồng nghĩa với việc tại nhà ở xã hội đó, bạn chỉ có quyền sử dụng và không có quyền sử dụng sở hữu.

Nhà ở xã hội lâu dài được cấp sổ hồng – giấy chứng nhận quyền sở hữu đất lâu năm

Loại nhà ở xã hội thứ hai đó là nhà ở lâu dài, loại này được cấp Sổ hồng – Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất lâu năm. Đối với loại nhà ở xã hội này, bạn có thể mua bán, chuyển nhượng theo pháp luật quy định.

Những đối tượng nào được mua nhà xã hội?

Hiện nay theo quy định của Luật Nhà ở 2014 thì có 10 nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội. Trong đó ưu tiên những đối tượng mua nhà ở xã hội như sau:

  • Người có công với cách mạng;
  • Hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn;
  • Hộ gia đình tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;
  • Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
  • Ngoài những đối tượng nêu trên thì các đối tượng sau cũng được ưu tiên mua nhà ở xã hội đó là:
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc CAND và QĐND;
  • Cán bộ, công chức, viên chức;
  • Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở…

Thời gian chuyển nhượng nhà xã hội

Căn cứ theo Điều 62 Luật Nhà ở năm 2014 thì việc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xã hội phải đúng quy định của Luật này; trong cùng một thời gian, mỗi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Nhà ở năm 2014 và Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở này chỉ được thuê hoặc thuê mua hoặc mua một nhà ở xã hội; đối với học sinh tại các trường dân tộc nội trú công lập thì không phải trả tiền thuê nhà ở và các dịch vụ trong quá trình sử dụng.

  1. Thời hạn của hợp đồng thuê nhà ở xã hội tối thiểu là 5 năm;
  2. Thời hạn thanh toán tiền thuê mua nhà ở xã hội tối thiểu là 5 năm, kể từ ngày ký hợp đồng thuê mua nhà ở.

Bên thuê, thuê mua nhà ở xã hội không được bán, cho thuê lại, cho mượn nhà ở trong thời gian thuê, thuê mua; nếu bên thuê, thuê mua không còn nhu cầu thuê, thuê mua nhà ở thì chấm dứt hợp đồng và phải trả lại nhà ở này.

Trình tự thủ tục thuê, mua nhà ở xã hội
Trình tự thủ tục thuê, mua nhà ở xã hội

Bên thuê mua, bên mua nhà ở xã hội không được bán lại nhà ở trong thời hạn tối thiểu là 5 năm, kể từ thời điểm thanh toán hết tiền thuê mua, tiền mua nhà ở; trường hợp trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bên mua, bên thuê mua đã thanh toán hết tiền mua, thuê mua nhà ở mà có nhu cầu bán nhà ở này thì chỉ được bán lại cho đơn vị quản lý nhà ở xã hội đó hoặc bán cho đối tượng thuộc diện được mua nhà ở xã hội nếu đơn vị này không mua với giá bán tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội cùng loại tại cùng địa điểm, thời điểm bán và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.