Bộ hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội

Hiện nay có rất nhiều gia đình thu nhập thấp chưa rõ thông tin về hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội. Nay website duannhaoxahoi.vn chia sẻ những thông tin chính xác, đầy đủ nhất về các thủ tục, hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội tại Việt Nam.

Bộ hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội
Bộ hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội

Bộ hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội gồm:

Để có một bộ hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội, các bạn cần bổ sung đầy đủ các thông tin chính xác để thuận lợi cho việc xét duyệt cũng như rút ngắn được thời gian thẩm định. Dưới đây là những giấy tờ phải có trong bộ hồ sơ.

Đơn đăng ký mua nhà ở xã hội

Đơn đăng ký mua nhà ở xã hội theo mẫu số 01 tại phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 20/2016/TT-BXD.

Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được mua nhà ở xã hội

TT

Đối tượng

Giấy tờ chứng minh

1

Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng. Phải có giấy tờ chứng minh về đối tượng theo quy định của pháp luật về người có công với cách mạng, xác nhận về thực trạng nhà ở và chưa được hỗ trợ nhà ở của Nhà nước do UBND cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú cấp.

2

Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị. Phải có giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi đang làm việc về đối tượng và thực trạng nhà ở.

3

Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp.

4

Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân.

5

Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

6

Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ. Phải có giấy xác nhận đã trả lại nhà ở công vụ do cơ quan quản lý nhà ở công vụ cấp.

7

Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở. Phải có bản sao có chứng thực chứng minh người đó có tên trong danh sách thu hồi đất ở, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cơ quan có thẩm quyền, kèm theo giấy xác nhận của UBND cấp huyện nơi người có nhà, đất bị thu hồi về việc chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở tái định cư.

Giấy tờ chứng minh về điều kiện cư trú

– Đối tượng đăng ký xin mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội có đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà ở xã hội thì phải có bản sao có chứng thực hộ khẩu thường trú hoặc giấy đăng ký hộ khẩu tập thể tại địa phương đó.

– Trường hợp đối tượng đăng ký xin mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội không có hộ khẩu thường trú thì phải có bản sao có chứng thực giấy đăng ký tạm trú; bản sao có chứng thực hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên tính đến thời điểm nộp đơn hoặc hợp đồng không xác định thời hạn và giấy xác nhận (hoặc giấy tờ chứng minh) về việc có đóng bảo hiểm xã hội của cơ quan bảo hiểm tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người đó đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội.

Đối tượng làm việc cho chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố nơi có nhà ở xã hội mà việc đóng bảo hiểm thực hiện tại địa phương nơi đặt trụ sở chính thì phải có giấy xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đặt trụ sở chính về việc đóng bảo hiểm.

Sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú
Sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú

Giấy tờ chứng minh về điều kiện thu nhập

TT

Đối tượng

Giấy tờ chứng minh

1

Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp. Phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị mà người đó đang làm việc về mức thu nhập thuộc diện không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

2

Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân.

3

Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

4

Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị. Không cần giấy tờ chứng minh mà tự kê khai về mức thu nhập của bản thân và chịu trách nhiệm về thông tin tự kê khai.

Sở Xây dựng liên hệ với Cục thuế địa phương để xác minh thuế thu nhập của các đối tượng này trong trường hợp cần thiết.

Lưu ý: Trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân dưới 10 m2/người thì vẫn thuộc đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội.

Điều kiện để mua nhà ở xã hội

Những điều kiện dưới đây của 3 đối tượng thuộc diện trên khi muốn thuê và thuê mua nhà ở xã hội phải có một số điều kiện sau:

  1. Chưa có sở hữu nhà ở và chưa thuê hoặc chưa thuê mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
  2. Đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích bình quân đầu người trong gia đình dưới 8m² sàn/người hoặc nhà ở tạm, hư hỏng, dột nát.
  3. Có mức thu nhập bình quân hằng tháng của hộ gia đình không vượt quá 5 lần tổng số tiền thuê nhà ở xã hội phải trả hàng tháng (đối với căn hộ có diện tích tối đa 70 m² sàn) và không thấp hơn 4 lần số tiền thuê nhà phải trả hằng tháng (đối với diện tích căn hộ có diện tích tối thiểu là 30 m²) tính theo mức giá thuê do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Những ai được chọn mua nhà ở xã hội?

Tại điều 51 của Luật nhà ở xã hội quy định rõ ràng về điều kiện để được mua nhà ở xã hội. Theo đó, người mua nhà ở xã hội phải đảm bảo việc đáp ứng những yêu cầu sau:

Người mua nhà ở xã hội – chung cư xã hội phải thuộc diện khó khăn về chỗ ở. Họ chưa được nhà nước giao đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Họ phải là những người đang trong thời điểm đi thuê, mượn nhà hay ở nhờ nhà của người khác, hoặc có nhà nhưng bị nhà nước thu hồi phụ vụ cho việc giải phóng mặt bằng theo chủ trương của Đảng và Nhà nước.

Để có thể mua nhà ở xã hội thì người có nhu cầu mua nhà ở xã hội phải có hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung trương nơi có nhà ở xã hội. Người thu nhập thấp muốn chung cư xã hội phải là người không thuộc diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

Theo Điều 49 Luật Nhà ở 2014, có 9 đối tượng được mua nhà ở xã hội, nếu đáp ứng được các điều kiện đủ, cụ thể:

  1. Người có công với cách mạng
  2. Hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn
  3. Hộ gia đình tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu
  4. Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị
  5. Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp
  6. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân
  7. Cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước
  8. Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định
  9. Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

Theo Điều 51 Luật Nhà ở 2014 quy định 09 đối tượng nêu trên sẽ được mua nhà ở xã hội, nếu đáp ứng đủ 03 điều kiện sau, cụ thể:

  • Về nhà ở: Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức tại nơi sinh sống, học tập hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người trong hộ gia đình thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu.
  • Về cư trú: Phải có đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà ở xã hội. Trong trường hợp không có đăng ký thưởng trú phải có đăng ký tạm trú từ 01 năm trở lên tại tỉnh, thành phố này.
  • Về thu nhập: Các đối tượng 4, 5, 6 và 7 thì phải thuộc diện không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên. Trường hợp là hộ nghèo, cận nghèo thì phải thuộc diện nghèo, cận nghèo (có sổ hộ nghèo, cận nghèo). Riêng các đối tượng 1, 8, 9 thì không yêu cầu phải đáp ứng điều kiện về thu nhập (chỉ cần thuộc đối tượng đó và đáp ứng điều kiện về nhà ở và cư trú là được hưởng chính sách nhà ở xã hội).